200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 đầy đủ đáp án (Phần 2)

200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 đầy đủ đáp án (Phần 2)
Ngày đăng: 15/06/2021 10:14 PM

    Tài liệu 200 câu lý thuyết thi bằng lái xe A1 là bộ đề thi mới nhất được bộ GTVT đưa ra và áp dụng từ tháng 8/2020 đến nay. Ở bộ đề nay, mỗi câu chỉ có 1 đáp án đúng thay vì 2 đáp án như bộ đề 150 câu trước đây. Ngoài ra còn có thêm một số câu hỏi mới phù hợp với tình hình giao thông thực tế hiện nay. Đặc biệt là những câu hỏi liệt mà người lái xe bắt buộc phải luôn ghi nhớ. 

     

    Cấu trúc của bộ tài liệu lý thuyết A1 được chia thành 3 phần: Luật GTĐB, Biển báo và Sa hình. Bài viết này, Đào tạo lái xe Miền Nam sẽ tiếp tục chia sẻ đến bạn phần Biển báo và Sa hình của bộ tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 đầy đủ đáp án chính xác.

     

    >>> XEM PHẦN 1 TẠI ĐÂY: Tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 đầy đủ đáp án (Phần 1)

     

    PHẦN 2: PHẦN BIỂN BÁO GIAO THÔNG (câu 101 - 165)

     

    Phần biển báo giao thông được coi là phần dễ học nhất trong bộ tài liệu 200 câu lý thuyết A1. Đa số đều là những biển báo mà các bạn thường gặp trên đường hàng ngày. Bạn có thể tiết kiệm được khá nhiều thời gian thi khi trả lời những câu hỏi về phần biển báo này. Phần biển báo sẽ bao gồm có 65 câu (từ câu 101 – 165), cụ thể như sau:

     

    Câu hỏi 101: Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?

    Câu 101

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 102: Biển nào báo hiệu cấm xe hai bánh đi vào?

    Câu 102

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 103: Khi gặp biển nào thì xe hai bánh được đi vào?

    Câu 103

    1. Không biển nào.
    2. Biển 1 và 2.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

    Câu hỏi 104: Biển nào cấm quay đầu xe?

    Câu 104

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Không biển nào.
    4. Cả hai biển.

    Giải thích: “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái.

     

    Câu hỏi 105: Biển nào cấm xe rẽ trái?

    Câu 105

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 106: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

    Câu 106

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Không biển nào.

     

    Câu hỏi 107: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

    Câu 107

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 108: Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

    Câu 108

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 109: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

    Câu 109

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Không biển nào.

    Giải thích: Theo QCVN41:2019 thì biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2.

     

    Câu hỏi 110: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

    Câu 110

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái ?

    Câu 111

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 112: Biển nào biển “Cấm đi ngược chiều”?

    Câu 112

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 113: Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

    Câu 113

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 1 và 2.

     

    Câu hỏi 114: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

    Câu 114

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 115: Biển nào cấm tất cả các loại xe giới thô đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

    Câu 115

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 116: Gặp biển nào xe xích được phép đi vào?

    Câu 116

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 1 và biển 2.

     

    Câu hỏi 117: Gặp biển nào xe lam, xe xích máy được phép đi vào?

    Câu 117

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 118: Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

    Câu 118

    1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
    2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

     

    Câu hỏi 119: Chiều dài đoạn đường 500m từ nơi đặt biển này, người lái xe được phép bấm còi không?

     

    Câu 119

    1. Được phép.
    2. Không được phép.

     

    Câu hỏi 120: Biển nào xe hai bánh được đi vào?

    Câu 120

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.

     

    Câu hỏi 121: Biển nào xe hai bánh không được đi vào?

    Câu 121

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 122: Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

    Câu 122

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.

     

    Câu hỏi 123: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ ?

    Câu 123

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu hỏi 124: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

    Câu 124

    1. Biển 1.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 125: Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

    Câu 125

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 126: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

    Câu 126

    1. Biển 1.
    2. Biển 1 và 2.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 127: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt rào chắn”?

    Câu 127

    1. Biển 1.
    2. Biển 2 và 3.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 128: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với tín hiệu đèn”?

    Câu 128

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 129: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

    Câu 129

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 130: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không rào chắn?

    Câu 130

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 131: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ đường sắt?

    Câu 131

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 1 và 3.

     

    Câu hỏi 132: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

    Câu 132

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 133: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

    Câu 133

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu hỏi 134: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

    Câu 134

    1. Biển 1 và 3.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 135: Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

    Câu 135

    1. Biển 1 và 2.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 136: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

    Câu 136

    1. Biển 1.
    2. Biển 1 và 3.
    3. Biển 2 và 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 137: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

    Câu 137

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 138: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

    Câu 138

    1. Biển 1.
    2. Biển 2. 
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 139: Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

    Câu 139

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 140: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

    Câu 140

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 141: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

    Câu 141

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 142: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

    Câu 142

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 143: Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

    Câu 143

    1. Biển 1.
    2. Biển 2 và 3.
    3. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 144: Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

    Câu 144

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.

     

    Câu hỏi 145: Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

    Câu 145

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 146: Biển báo này có ý nghĩa gì?

    Câu 146

    1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
    2. Báo hiệu đường có gờ giảm tốc phía trước.

     

    Câu hỏi 147: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

    Câu 147

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Không biển nào.

     

    Câu hỏi 148: Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo”?

    Câu 148

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.

     

    Câu hỏi 149: Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”?

    Câu 149

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.

     

    Câu hỏi 150: Trong các biển dưới đây biển nào biển “Hết tốc độ tối đa cho phép”?

    Câu 150

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 151: Hiệu lực của biển “Tốc độ tối đa cho phép” hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

    Câu 151

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 1 và 2.

     

    Câu hỏi 152: Trong các biển dưới đây biển nào biển “Hết tốc độ tối thiểu”?

    Câu 152

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Cả ba biển.

    .

    Câu hỏi 153: Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

    Câu 153

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Biển 2 và 3.

     

    Câu hỏi 154: Trong các biển dưới đây biển nào biển “Hết mọi lệnh cấm”?

    Câu 154

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.
    4. Cả ba biển.

     

    Câu hỏi 155: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

    Câu 155

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.
    4. Không biển nào.

     

    Câu hỏi 156: Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

    Câu 156

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Cả hai biển.
    4. Không biển nào.

     

    Câu hỏi 157: Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật”?

    Câu 157

    1. Biển 1.
    2. Biển 2.
    3. Biển 3.

     

    Câu hỏi 158: Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử như thế nào?

    Câu 158

    1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
    2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
    3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

     

    Câu hỏi 159: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

    Câu 159

    1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
    2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
    3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.

     

    Câu hỏi 160: Vạch kẻ đường nào dưới đây vạch phân chia các làn xe cùng chiều?

    Câu 160

    1. Vạch 1.
    2. Vạch 2.
    3. Vạch 3.
    4. Vạch 1 và 2.

     

    Câu hỏi 161: Vạch kẻ đường nào dưới đây vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

    Câu 161

    1. Vạch 1.
    2. Vạch 2.
    3. Vạch 3.
    4. Cả 3 vạch.

     

    Câu hỏi 162: Vạch kẻ đường nào dưới đây vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?

    Câu 162

    1. Vạch 1.
    2. Vạch 2.
    3. Vạch 3.
    4. Vạch 1 và 3.

     

    Câu hỏi 163: Các vạch dưới đây tác dụng gì?

    Câu 163

    1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
    2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

     

    Câu hỏi 164: Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

    Câu 164

    1. Vạch 1.
    2. Vạch 2.
    3. Vạch 3.
    4. Vạch 1 và vạch 3.

     

    Câu hỏi 165: Vạch dưới đây có ý nghĩa gì?

    Câu 165

    1. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
    2. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
    3. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

     

    PHẦN 3: PHẦN SA HÌNH (câu 166 - 200)

     

    Phần sa hình là phần cuối cùng trong bộ tài liệu 200 câu hỏi lý thuyết A1 bao gồm 35 câu (từ câu 166 – 200). Câu hỏi giúp giải đáp các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    Đối với phần sa hình này, thí sinh phải nhớ các nguyên tắc xe được quyền ưu tiên khi giao nhau. Tìm những xe vi phạm giao thông, đưa ra những tình huống giả định cho thí sinh trả lời.

     

    Câu hỏi 166: Thứ tự các xe đi như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 166

    1. Xe tải, xe khách, xe con, mô tô.
    2. Xe tải, mô tô, xe khách, xe con.
    3. Xe khách, xe tải, xe con, mô tô.
    4. Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

     

    Câu hỏi 167: Thứ tự các xe đi như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 167

    1. Xe tải, xe con, mô tô.
    2. Xe con, xe tải, mô tô.
    3. Mô tô, xe con, xe tải.
    4. Xe con, mô tô, xe tải.

     

    Câu hỏi 168: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

    Câu 168

    1. Mô tô.
    2. Xe con.

     

    Câu hỏi 169: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Câu 169

    1. Mô tô.
    2. Xe cứu thương.

     

    Câu hỏi 170: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

    Câu 170

    1. Xe con và xe khách.
    2. Mô tô.

     

    Câu hỏi 171: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 171

    1. Xe khách, xe tải, mô tô.
    2. Xe tải, xe con, mô tô.
    3. Xe khách, xe con, mô tô.

     

    Câu hỏi 172: Thứ tự các xe đi như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 172

    1. Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.
    2. Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.
    3. Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
    4. Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

     

    Câu hỏi 173: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 173

    1. Xe tải.
    2. Xe con và mô tô.
    3. Cả ba xe.
    4. Xe con và xe tải.

     

    Câu hỏi 174: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

    Câu 174

    1. Cả ba hướng.
    2. Chỉ hướng 1 và 3.
    3. Chỉ hướng 1.

     

    Câu hỏi 175: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 175

    1. Cả hai xe.
    2. Không xe nào vi phạm.
    3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
    4. Chỉ xe tải vi phạm.

     

    Câu hỏi 176: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 176

    1. Chỉ mô tô.
    2. Chỉ xe tải.
    3. Cả ba xe.
    4. Chỉ mô tô và xe tải.

     

    Câu hỏi 177: Xe tải kéo ba bánh như hình này đúng quy tắc giao thông không?

    Câu 177

    1. Đúng.
    2. Không đúng.

     

    Câu hỏi 178: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Câu 178

    1. Xe con.
    2. Xe mô tô.

     

    Câu hỏi 179: Thứ tự các xe đi như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 179

    1. Xe con (A), mô tô, xe con (B), xe đạp.
    2. Xe con (B), xe đạp, mô tô, xe con (A).
    3. Xe con (A), xe con (B), mô tô  + xe đạp.
    4. Mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

     

    Câu hỏi 180: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

    Câu 180

    1. Mô tô.
    2. Xe con.

     

    Câu hỏi 181: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 181

    1. Xe khách.
    2. Mô tô.
    3. Xe con.
    4. Xe con và mô tô.

     

    Câu hỏi 182: Các xe đi như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 182

    1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
    2. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.
    3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

     

    Câu hỏi 183: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

    Câu 183

    1. Mô tô, xe con.
    2. Xe con, xe tải.
    3. Mô tô, xe tải.
    4. Cả ba xe.

     

    Câu hỏi 184: Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    Câu 184

    1. Chỉ xe khách, mô tô.
    2. Tất cả các loại xe trên.
    3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

     

    Câu hỏi 185: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe được phép đi?

    Câu 185

    1. Cả ba hướng.
    2. Hướng 1 và 2.
    3. Hướng 1 và 3.
    4. Hướng 2 và 3.

     

    Câu hỏi 186: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

    Câu 186

    1. Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.
    2. Xe quân sự, xe công an, xe con +mô tô.
    3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

     

    Câu hỏi 187: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 187

    1. Xe con (E), mô tô (C).
    2. Xe tải (A), mô tô (D).
    3. Xe khách (B), mô tô (C).
    4. Xe khách (B), mô tô (D).

     

    Câu hỏi 188: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 188

    1. Xe con (B), mô tô (C).
    2. Xe con (A), mô tô (C).
    3. Xe con (E), mô tô (D).
    4. Tất cả các loại xe trên.

     

    Câu hỏi 189: Bạn được phép vượt xe phía trước không?

    Câu 189

    1. Cho phép.
    2. Không được vượt.

     

    Câu hỏi 190: Theo tín hiệu đèn của xe giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 190

    1. Xe mô tô.
    2. Xe ô tô con.
    3. Không xe nào vi phạm.
    4. Cả hai xe.

     

    Câu hỏi 191: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 191

    1. Xe con.
    2. Xe tải.
    3. Xe con, xe tải.

     

    Câu hỏi 192: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 192

    1. Xe tải, xe con.
    2. Xe khách, xe con.
    3. Xe khách, xe tải.

     

    Câu hỏi 193: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

    Câu 193

    1. Xe con, xe khách, xe tải.
    2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
    3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
    4. Cả bốn xe.

     

    Câu hỏi 194: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

    Câu 194

    1. Xe tải, mô tô.
    2. Xe khách, mô tô.
    3. Xe tải, xe con.
    4. Mô tô, xe con.

     

    Câu hỏi 195: Các xe đi theo thứ tự nào đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    Câu 195

    1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
    2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
    3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

     

    Câu hỏi 196: Các xe đi theo thứ tự nào đúng quy tắc giao thông đường bộ?

    Câu 196

    1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
    2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
    3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

     

    Câu hỏi 197: Bạn xử như thế nào trong trường hợp này?

    Câu 197

    1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.
    2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
    3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

     

    Câu hỏi 198: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

    Câu 198

    1. Xe con.
    2. Xe mô tô.
    3. Cả hai xe đều đúng.

     

    Câu hỏi 199: Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào đúng quy tắc giao thông?

    Câu 199

    1. Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt.
    2. Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn.
    3. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.

     

    Câu hỏi 200: Trong tình huống dưới đây, xa đầu kéo kéo moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh xe máy phía sau xe container đi như thế nào để đảm bảo an toàn?

    Câu 200

    1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
    2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
    3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

     

    >>> XEM NGAY: Mẹo thi lý thuyết A1 dễ học dễ nhớ nhất

     

    Trên đây là tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 đầy đủ đáp án (phần 2)Đào tạo lái xe Miền Nam chia sẻ đến bạn. Mong rằng bộ tài liệu trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc ôn thi lý thuyết A1 được dễ dàng và đạt hiệu quả nhé.

    Đăng ký học thử miễn phí

    Vui lòng nhập họ và tên
    Vui lòng nhập số điện thoại
    Vui lòng nhập địa chỉ email
    Vui lòng chọn khóa học
    Vui lòng chọn nơi đăng ký
    Zalo

    Đăng ký học thử miễn phí

    Vui lòng nhập họ và tên
    Vui lòng nhập số điện thoại
    Vui lòng nhập địa chỉ email
    Vui lòng chọn khóa học
    Vui lòng chọn nơi đăng ký